HIỆN NAY CÓ BAO NHIÊU LOẠI THUẾ?

HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

Hệ thông thuế hiện nay tại Việt Nam có ba nhóm thuế bao gồm: thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản, cụ thể như sau:

  1. Thuế thu nhập
  2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu nhập khác hợp pháp cuả các tổ chức (còn được gọi là các doanh nghiệp)

+ Đối tượng chịu thuế là Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) dưới đây có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. + Đối tượng khai báo thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế.

Tham khảo: Kế toán thuế

  1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):Là thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao.

+ Đối tượng chịu thuế:Lá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

+ Đối tượng khai báo thuế là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc nước ngoài có thu nhập cao , người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

  1. Thuế tiêu dùng
  2. Thuế Xuất nhập khẩu (XNK):Là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu.

+ Đối tượng chịu thuế là các hàng hoá XNK của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước XNK qua biên giới Việt Nam.

+ Đối tượng khai báo thuế là mọi tổ chức, cá nhân XNK các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế XNK.

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):Là loại thuế gián thu tính trên giá bán chưa có thuế tieu thu đặc biệt đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng nhập khẩu.

+ Đối tượng chịu thuế : kinh doanh dịchvụ, một số sản phẩm và một số mặt hàng nhập khẩu theo qui định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Đối tượng khai báo thuế: đối tượng kinh doanh dịch vụ, sản phẩm, hàng hoá chịu thuế TTĐB. Mỗi mặt hàng chịu thuế TTĐB chỉ chịu thuế một lần, đối với những mặt hàng nhập khẩu, khi nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB thì khi bán ra không phải nộp thuế TTĐB nữa.

Xem thêm: Cách xác định mức nộp thuế

  1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT): là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

+ Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

+ Đối tượng khai báo thuế giá trị gia tăng là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng.

  1. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT): là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước lấy từ người gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môi trường để bù đắp cho các chi phí xã hội.

III. Thuế tài sản

  1. Thuế tài nguyên:Là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước qui định.

+ Đối tượng chịu thuế là các loại khoáng sản kim loại, các loại than mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thủy sảntự nhiên và các loại tài nguyên khác như VLXD tự nhiên.

+ Đối tượng khai báo thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phục vụ cho hợp đồng sản xuất kinh doanh. Thuế nhà đất, tiền thuê đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải nộp thuế nhà, đất. Tất cả các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước đều phải nộp tiền thuê đất theo qui định. Căn cứ xác định thuế theo khung giá qui định của Nhà nước.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:Là loại thuế thu hàng năm thu đối với các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp hoặc các hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp (cho dù không sử dụng) để trồng trọt, trồng rừng hoặc sử dụng đất có mặt nước để nuôi trồng thủy sản.
  2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích đất sản xuất,kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác.
    4. Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Thuế chuyển quyền sử dụng đất là thuế đánh trên việc chuyển đổi, chuyển nhượng cho người khác quyền sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật. Thuế chuyển quyền sử dụng đất là một loại thuế trực thu nhằm huy động vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất.

Ngoài ra còn có một loại thuế nhưng mang tính chất đặc trưng của phí, lệ phí là thuế môn bài và một loại lệ phí nhưng mang tính chất đặc trưng của thuế tài sản là lệ phí trước bạ